Chào mừng quý vị đến với website của Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 5. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trường CĐYT Đặng Văn Ngữ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:15' 30-11-2021
Dung lượng: 440.5 KB
Số lượt tải: 5
Người gửi: Trường CĐYT Đặng Văn Ngữ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:15' 30-11-2021
Dung lượng: 440.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐẶNG VĂN NGỮ
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN TOÁN, LÝ, HÓA, SINH
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH
ThS. Nguyễn Anh Tuấn
MỤC TIÊU
1. Phân biệt và lập được công thức tính một số loại nồng độ: Nồng độ %, nồng độ moL/lit, nồng độ Molan và nồng độ đương lượng.
2. Thiết lâp được công thức tính độ chuẩn T của dung dịch.
3. Thiết lập công thức chuyển đổi giữa các biểu thức tính các nồng độ%, mol/L và nồng độ đương lượng của dung dịch.
BÀI 5
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 5
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Định nghĩa
"Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị lượng chất tan có trong một lượng nhất định dung dịch hay dung môi”.
Dung dịch có thể chứa nhiều chất tan, nhưng nồng độ chỉ ứng với một chất tan duy nhất.
Lượng chất tan trong dung dịch càng lớn thì nồng dộ dung dịch càng lớn và ngược lại.
Bài 5…..
2. Các cách biểu thị nồng độ dung dịch
2.1. Các loại nồng độ
2.1.1. Nồng độ phần trăm (C%)…
C% (kl/kl):
C% (kl/tt):
2.1.2. Nồng độ mol hay mol/L (M; CM)
Biểu thị số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
Bài 5…..
2.1.3. Nồng độ Molan (m)
Biểu thị số mol chất tan trong 1000g dung môi Ví dụ: Tính nồng độ molan của dung dịch H2SO4 1M (d=1,2g/ml), ta có:
Khối lượng của H2SO4 = 1x98 = 98g
Khối lượng của nước = 1000x1,2 – 98 = 1102g
Nồng độ molan : m = (1/1102) x 1000 = 0,9m
Bài 5…..
2.1.4. Nồng độ đương lượng (N hay CN )
- Khái niệm: Biểu thị số đương lượng gam chất tan trong 1000mL dung dịch.
- Đương lượng gam E của một chất là lượng chất đó tính bằng gam khi phản ứng tương đương (kết hợp hay thay thế) một mol nguyên tử H(1,008g).
Ví dụ: Dung dịch NaOH 0,1N nghĩa là trong 1000mL dung dịch này có 0,1E NaOH hay chứa 0,1 x 40g = 4g (NaOH).
Bài 5…..
Công thức tính
CN =
CN = Nồng độ đương lượng của dung dịch;
mct = Số gam chất tan (g);
E = Đương lượng gam chất tan (g);
Vdd = Thể tích dung dịch có nồng độ đương lượng (mL).
Bài 5…..
Tác dụng giữa các dung dịch đương lượng
Quy tắc đương lượng: Trong phản ứng hoá học, tổng số đương lượng của các chất phản ứng phải bằng nhau.
Ví dụ: mA + nB = pC + qD
Số đương lượng gam chất A = Số đương lượng gam chất B.
Bài 5…..
Theo quy tắc trên ta suy ra:
- Khi hai dung dịch A và B có nồng độ đương lượng bằng nhau thì chúng có tác dụng với nhau theo những thể tích bằng nhau.
Ví dụ: 10mL dung dich NaOH 0,1N tác dụng vừa đủ với 10mL dung dịch HCl 0,1N.
Bài 5…..
Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỷ lệ nghịch với nồng độ.
Ví dụ: Dung dich A có nồng độ NA và thể tích VA, dung dịch B có nồng độ NB và thể tích VB. Khi dung dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch B thì NA.VA = NB.VB
Bài 5…..
2.2. Các loại nồng độ khác
2.2.1. Nồng độ gam/L: P (g/L)
Cho biết số gam chất tan có trong 1000mL dung dịch.
Công thức tính: P (g/L) =
mct : Khối lượng chất tan (g);
Vdd : Thể tích dung dịch (mL).
Bài 5…..
2.2.2. Nồng độ phần triệu (ppm): Một phần của cấu tử có trong triệu phần của dung dịch hoặc hỗn hợp
Công thức: ppm = mct/mdd x106
mct khối lượng chất tan (gam);
mdd khối lượng dung dịch (gam)
và 1ppm=1mg/L
Bài 5…..
2.2.3. Nồng độ phần tỷ (ppb)
Công thức: ppb = mct/mdd x109
mct khối lượng chất tan (gam)
mdd khối lượng dung dịch (gam)
và 1ppb= 1ng/mL
Bài 5…..
2.2.4. Độ chuẩn T
Khái niệm: Số gam chất tan có trong 1mL dung dịch (ký hiệu là T).
Công thức tính: T (g/mL) =
Bài 5…..
2.2.5. Độ chuẩn theo chất xác định TAB
Khái niệm: Số gam chất cần xác định B tác dụng vừa đủ với 1mL dung dịch chất chuẩn A.
Công thức tính: TA/B =
Bài 5…..
3. Cách chuyển đổi giữa các loại nồng độ
Nguyên tắc: Khi thay đổi cách biểu thị nồng độ của dung dịch thì số lượng chất tan (m) trong dung dịch không thay đổi, thể tích (V) của dung dịch không thay đổi nghĩa là m bằng nhau và V bằng nhau.
Bài 5…..
LƯỢNG GIÁ
HẾT BÀI 5
18
PHẦN LƯỢNG GIÁ
1. Câu hỏi tự luận
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S”
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E)
19
1. Câu hỏi tự luận (1-9)
Câu 1. Trình bày nguyên tắc chung của các phương pháp hóa học dùng trong định lượng?
Câu 2. Trình bày cách ghi kết quả thực nghiệm theo quy tắc chữ số có nghĩa?.
Câu 3. Trình bày quy tắc tính và làm tròn số?
20
1. Câu hỏi tự luận (1-9)
Câu 4. Trình bày khái niệm về nồng độ % và cách tính?
Câu5. Trình bày khái niệm về nồng độ mol/L và cách tính?
Câu 6. Trình bày khái niệm về nồng độ đương lượng và cách tính?
21
1. Câu hỏi tự luận (1-9)
Câu 7. Thế nào là dung dịch chuẩn độ?
Câu 8. Những điểm cần chú ý khi pha dung dịch chuẩn độ là gì?
Câu 9. Trình bày cách xác định hệ số hiệu chỉnh K và cách điều chỉnh dung dịch khi có hệ số hiệu chỉnh K >1,000 và K < 1,000?
22
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 1. Có thể chia phân tích định lượng thành hai nhóm :
a…………. b….............
Câu 2. Các phương pháp phân tích hóa học chia thành 2 nhóm:
a: …………. b: …………
Câu 3. 04 nhóm trong phương pháp vật lý hóa lý là:
a: Các phương pháp sắc ký
b: ….. c: ….. d: …..
23
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 4. Năm phản ứng đặc trưng của Cation nhóm I là
a: Tạo kết tủa với acid HCl loãng
b: ............... c: ...................
d: ................. e:……………………
Câu 5. Các bước cơ bản trong phân tích định tính hỗn hợp các ion trong dung dịch là:
a: Nhận xét và thử sơ bộ
b: ....................................................................
c: ....................................................................
d: ……………………………………………………..
24
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 6. Nồng độ % biểu thị. .(a).... trong ...(b)........
a....... ......... b.................
Câu 7. Nồng độ mol/L biểu thị ..(a) ….trong ..(b).......
a.............. b...............
Câu 8. Nồng độ đương lượng biểu thị .(a)...... trong ...(b)........
a........... b.............
25
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 9. 03 điểm cần chú ý khi pha dung dịch chuẩn độ là:
a ………………… b…………………. c………………….
Câu 10. Có ba cách pha dung dịch chuẩn độ là?
a:….. b: ….. c: …..
Câu 11. Ống chuẩn là ...(a)... được gắn hai đầu, bên trong ....(b)..... bên ngoài có dán nhãn ...(c).... và nồng độ dung dịch chuẩn.
a: ….. b: ….. c: …..
26
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S” cho các câu sai từ 12 - 25
27
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S” cho các câu sai từ 12 - 25
28
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S” cho các câu sai từ 12 - 25
29
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 26: Có bao nhiêu chữ số có nghĩa trong số 1,9030:
A: 1 B: 2 C: 3 D: 4 E: 5
Câu 27: Có bao nhiêu chữ số có nghĩa trong số 0,03910:
A: 2 B: 3 C: 4 D: 5 E: 6
30
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 28: Kết quả làm tròn số 0, 1242 với ba chữ số có nghĩa là:
A: 0,12 B: 0,13. C: 0,124.
D: 0,125 E: 0,126
Câu 29: Kết quả làm tròn số 0,5247 với hai chữ số có nghĩa là:
A: 0,52 B: 0,53 C: 0,525
D: 0,524 E: 0,520
31
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 30: Số gam chất tan có trong 100mL dung dịch NaOH 0,1N là:
A: 0,4 B: 4 C: 40 D: 0,04 E: 0,004
Câu 31: Trong phản ứng HCl + NaOH = NaCl + H2O, nếu có 0,1 đương lượng NaOH thì số đương lượng của HCl bằng:
A: 1 B: 0,1 C: 0,01 D: 10 E: 0,001
32
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 32. Đương lượng gam của Na2CO3 trong phản ứng: Na2CO3 + HCl = NaHCO3 + NaCl
A: 106 B: 36,5 C: 53 D: 58,5 E: 84
Câu 33: Đương lượng gam của KMnO4 trong phản ứng
KMnO4 + Cl- Mn2+ + Cl2
A: 158 B: 31,6 C: 35,5 D: 56 E: 71
Câu 34: Đương lượng gam của Na2S2O3 trong phản ứng: Na2S2O3 + I2 Na2S4O6 + NaI
A: 158 B: 52,67 C: 79 D: 15,8 E: 71
33
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 35: Trong phản ứng oxy hóa khử, nếu áp dụng công thức tính đương lượng của các chất như sau:
E= M/n
Thì đại lượng n có giá trị là:
A: Số ion tham gia phản ứng
B: Số mol của chất tham gia phản ứng
C: Số electron trao đổi trong phản ứng
D: Tổng số phân tử các chất tham gia phản ứng
E: Tổng số phân tử các chất tạo thành sau phản ứng
34
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 36: Tính đương lượng của Na2CO3 trong phản ứng sau: Na2CO3 + 2HCl = 2NaCl + CO2 + H2O
A: 1 B: 2 C: 46 D: 53 E: 106
Câu 37: Tính đương lượng gam của Na2CO3 trong phản ứng hòa tan sau: Na2CO3 ----> 2Na+ + CO32-
A: 1 B: 10,6 C: 2 D: 46 E: 53
Câu 38. Tính đương lượng của các KMnO4 trong phản ứng sau
KMnO4 + Cl- ----> Mn2+ + Cl- (môi trường acid)
A: 1 B: 35,5 C: 27,5 D: 31,6 E: 158
35
TÀI LIỆU DẠY HỌC
1. Tài liệu chính:
Giáo trình Hóa phân tích của Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ
2. Tài liệu tham khảo
1. Phan An, 2011. Hóa phân tích dùng cho đào tạo cử nhân kỹ thuật xét nghiệm Y học, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học.
2. Bùi Thị Tâm, 2010. Hóa phân tích dùng cho đào tạo Cao đẳng xét nghiệm, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
3. Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông.2016. Giáo trình Hóa phân tích.
4. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. 2015. Giáo trình Hóa phân tích.
5. Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ. 2017. Giáo trình Hóa phân tích.
36
XIN CẢM ƠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐẶNG VĂN NGỮ
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN TOÁN, LÝ, HÓA, SINH
BÀI GIẢNG HÓA PHÂN TÍCH
ThS. Nguyễn Anh Tuấn
MỤC TIÊU
1. Phân biệt và lập được công thức tính một số loại nồng độ: Nồng độ %, nồng độ moL/lit, nồng độ Molan và nồng độ đương lượng.
2. Thiết lâp được công thức tính độ chuẩn T của dung dịch.
3. Thiết lập công thức chuyển đổi giữa các biểu thức tính các nồng độ%, mol/L và nồng độ đương lượng của dung dịch.
BÀI 5
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
BÀI 5
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Định nghĩa
"Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị lượng chất tan có trong một lượng nhất định dung dịch hay dung môi”.
Dung dịch có thể chứa nhiều chất tan, nhưng nồng độ chỉ ứng với một chất tan duy nhất.
Lượng chất tan trong dung dịch càng lớn thì nồng dộ dung dịch càng lớn và ngược lại.
Bài 5…..
2. Các cách biểu thị nồng độ dung dịch
2.1. Các loại nồng độ
2.1.1. Nồng độ phần trăm (C%)…
C% (kl/kl):
C% (kl/tt):
2.1.2. Nồng độ mol hay mol/L (M; CM)
Biểu thị số mol chất tan trong 1 lít dung dịch.
Bài 5…..
2.1.3. Nồng độ Molan (m)
Biểu thị số mol chất tan trong 1000g dung môi Ví dụ: Tính nồng độ molan của dung dịch H2SO4 1M (d=1,2g/ml), ta có:
Khối lượng của H2SO4 = 1x98 = 98g
Khối lượng của nước = 1000x1,2 – 98 = 1102g
Nồng độ molan : m = (1/1102) x 1000 = 0,9m
Bài 5…..
2.1.4. Nồng độ đương lượng (N hay CN )
- Khái niệm: Biểu thị số đương lượng gam chất tan trong 1000mL dung dịch.
- Đương lượng gam E của một chất là lượng chất đó tính bằng gam khi phản ứng tương đương (kết hợp hay thay thế) một mol nguyên tử H(1,008g).
Ví dụ: Dung dịch NaOH 0,1N nghĩa là trong 1000mL dung dịch này có 0,1E NaOH hay chứa 0,1 x 40g = 4g (NaOH).
Bài 5…..
Công thức tính
CN =
CN = Nồng độ đương lượng của dung dịch;
mct = Số gam chất tan (g);
E = Đương lượng gam chất tan (g);
Vdd = Thể tích dung dịch có nồng độ đương lượng (mL).
Bài 5…..
Tác dụng giữa các dung dịch đương lượng
Quy tắc đương lượng: Trong phản ứng hoá học, tổng số đương lượng của các chất phản ứng phải bằng nhau.
Ví dụ: mA + nB = pC + qD
Số đương lượng gam chất A = Số đương lượng gam chất B.
Bài 5…..
Theo quy tắc trên ta suy ra:
- Khi hai dung dịch A và B có nồng độ đương lượng bằng nhau thì chúng có tác dụng với nhau theo những thể tích bằng nhau.
Ví dụ: 10mL dung dich NaOH 0,1N tác dụng vừa đủ với 10mL dung dịch HCl 0,1N.
Bài 5…..
Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỷ lệ nghịch với nồng độ.
Ví dụ: Dung dich A có nồng độ NA và thể tích VA, dung dịch B có nồng độ NB và thể tích VB. Khi dung dịch A tác dụng vừa đủ với dung dịch B thì NA.VA = NB.VB
Bài 5…..
2.2. Các loại nồng độ khác
2.2.1. Nồng độ gam/L: P (g/L)
Cho biết số gam chất tan có trong 1000mL dung dịch.
Công thức tính: P (g/L) =
mct : Khối lượng chất tan (g);
Vdd : Thể tích dung dịch (mL).
Bài 5…..
2.2.2. Nồng độ phần triệu (ppm): Một phần của cấu tử có trong triệu phần của dung dịch hoặc hỗn hợp
Công thức: ppm = mct/mdd x106
mct khối lượng chất tan (gam);
mdd khối lượng dung dịch (gam)
và 1ppm=1mg/L
Bài 5…..
2.2.3. Nồng độ phần tỷ (ppb)
Công thức: ppb = mct/mdd x109
mct khối lượng chất tan (gam)
mdd khối lượng dung dịch (gam)
và 1ppb= 1ng/mL
Bài 5…..
2.2.4. Độ chuẩn T
Khái niệm: Số gam chất tan có trong 1mL dung dịch (ký hiệu là T).
Công thức tính: T (g/mL) =
Bài 5…..
2.2.5. Độ chuẩn theo chất xác định TAB
Khái niệm: Số gam chất cần xác định B tác dụng vừa đủ với 1mL dung dịch chất chuẩn A.
Công thức tính: TA/B =
Bài 5…..
3. Cách chuyển đổi giữa các loại nồng độ
Nguyên tắc: Khi thay đổi cách biểu thị nồng độ của dung dịch thì số lượng chất tan (m) trong dung dịch không thay đổi, thể tích (V) của dung dịch không thay đổi nghĩa là m bằng nhau và V bằng nhau.
Bài 5…..
LƯỢNG GIÁ
HẾT BÀI 5
18
PHẦN LƯỢNG GIÁ
1. Câu hỏi tự luận
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S”
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E)
19
1. Câu hỏi tự luận (1-9)
Câu 1. Trình bày nguyên tắc chung của các phương pháp hóa học dùng trong định lượng?
Câu 2. Trình bày cách ghi kết quả thực nghiệm theo quy tắc chữ số có nghĩa?.
Câu 3. Trình bày quy tắc tính và làm tròn số?
20
1. Câu hỏi tự luận (1-9)
Câu 4. Trình bày khái niệm về nồng độ % và cách tính?
Câu5. Trình bày khái niệm về nồng độ mol/L và cách tính?
Câu 6. Trình bày khái niệm về nồng độ đương lượng và cách tính?
21
1. Câu hỏi tự luận (1-9)
Câu 7. Thế nào là dung dịch chuẩn độ?
Câu 8. Những điểm cần chú ý khi pha dung dịch chuẩn độ là gì?
Câu 9. Trình bày cách xác định hệ số hiệu chỉnh K và cách điều chỉnh dung dịch khi có hệ số hiệu chỉnh K >1,000 và K < 1,000?
22
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 1. Có thể chia phân tích định lượng thành hai nhóm :
a…………. b….............
Câu 2. Các phương pháp phân tích hóa học chia thành 2 nhóm:
a: …………. b: …………
Câu 3. 04 nhóm trong phương pháp vật lý hóa lý là:
a: Các phương pháp sắc ký
b: ….. c: ….. d: …..
23
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 4. Năm phản ứng đặc trưng của Cation nhóm I là
a: Tạo kết tủa với acid HCl loãng
b: ............... c: ...................
d: ................. e:……………………
Câu 5. Các bước cơ bản trong phân tích định tính hỗn hợp các ion trong dung dịch là:
a: Nhận xét và thử sơ bộ
b: ....................................................................
c: ....................................................................
d: ……………………………………………………..
24
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 6. Nồng độ % biểu thị. .(a).... trong ...(b)........
a....... ......... b.................
Câu 7. Nồng độ mol/L biểu thị ..(a) ….trong ..(b).......
a.............. b...............
Câu 8. Nồng độ đương lượng biểu thị .(a)...... trong ...(b)........
a........... b.............
25
2. Điền từ và cụm từ vào ô trống (1-11)
Câu 9. 03 điểm cần chú ý khi pha dung dịch chuẩn độ là:
a ………………… b…………………. c………………….
Câu 10. Có ba cách pha dung dịch chuẩn độ là?
a:….. b: ….. c: …..
Câu 11. Ống chuẩn là ...(a)... được gắn hai đầu, bên trong ....(b)..... bên ngoài có dán nhãn ...(c).... và nồng độ dung dịch chuẩn.
a: ….. b: ….. c: …..
26
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S” cho các câu sai từ 12 - 25
27
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S” cho các câu sai từ 12 - 25
28
3. Đánh dấu X vào cột “Đ” cho các câu đúng, vào cột “S” cho các câu sai từ 12 - 25
29
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 26: Có bao nhiêu chữ số có nghĩa trong số 1,9030:
A: 1 B: 2 C: 3 D: 4 E: 5
Câu 27: Có bao nhiêu chữ số có nghĩa trong số 0,03910:
A: 2 B: 3 C: 4 D: 5 E: 6
30
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 28: Kết quả làm tròn số 0, 1242 với ba chữ số có nghĩa là:
A: 0,12 B: 0,13. C: 0,124.
D: 0,125 E: 0,126
Câu 29: Kết quả làm tròn số 0,5247 với hai chữ số có nghĩa là:
A: 0,52 B: 0,53 C: 0,525
D: 0,524 E: 0,520
31
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 30: Số gam chất tan có trong 100mL dung dịch NaOH 0,1N là:
A: 0,4 B: 4 C: 40 D: 0,04 E: 0,004
Câu 31: Trong phản ứng HCl + NaOH = NaCl + H2O, nếu có 0,1 đương lượng NaOH thì số đương lượng của HCl bằng:
A: 1 B: 0,1 C: 0,01 D: 10 E: 0,001
32
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 32. Đương lượng gam của Na2CO3 trong phản ứng: Na2CO3 + HCl = NaHCO3 + NaCl
A: 106 B: 36,5 C: 53 D: 58,5 E: 84
Câu 33: Đương lượng gam của KMnO4 trong phản ứng
KMnO4 + Cl- Mn2+ + Cl2
A: 158 B: 31,6 C: 35,5 D: 56 E: 71
Câu 34: Đương lượng gam của Na2S2O3 trong phản ứng: Na2S2O3 + I2 Na2S4O6 + NaI
A: 158 B: 52,67 C: 79 D: 15,8 E: 71
33
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 35: Trong phản ứng oxy hóa khử, nếu áp dụng công thức tính đương lượng của các chất như sau:
E= M/n
Thì đại lượng n có giá trị là:
A: Số ion tham gia phản ứng
B: Số mol của chất tham gia phản ứng
C: Số electron trao đổi trong phản ứng
D: Tổng số phân tử các chất tham gia phản ứng
E: Tổng số phân tử các chất tạo thành sau phản ứng
34
4. Chọn câu trả lời đúng nhất (A,B,C,D hay E) cho các câu hỏi từ 26 đến 38
Câu 36: Tính đương lượng của Na2CO3 trong phản ứng sau: Na2CO3 + 2HCl = 2NaCl + CO2 + H2O
A: 1 B: 2 C: 46 D: 53 E: 106
Câu 37: Tính đương lượng gam của Na2CO3 trong phản ứng hòa tan sau: Na2CO3 ----> 2Na+ + CO32-
A: 1 B: 10,6 C: 2 D: 46 E: 53
Câu 38. Tính đương lượng của các KMnO4 trong phản ứng sau
KMnO4 + Cl- ----> Mn2+ + Cl- (môi trường acid)
A: 1 B: 35,5 C: 27,5 D: 31,6 E: 158
35
TÀI LIỆU DẠY HỌC
1. Tài liệu chính:
Giáo trình Hóa phân tích của Trường Cao đẳng Y tế Đặng Văn Ngữ
2. Tài liệu tham khảo
1. Phan An, 2011. Hóa phân tích dùng cho đào tạo cử nhân kỹ thuật xét nghiệm Y học, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Y học.
2. Bùi Thị Tâm, 2010. Hóa phân tích dùng cho đào tạo Cao đẳng xét nghiệm, Bộ Y tế, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
3. Trường Cao đẳng Y tế Hà Đông.2016. Giáo trình Hóa phân tích.
4. Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. 2015. Giáo trình Hóa phân tích.
5. Trường Cao đẳng Y tế Phú Thọ. 2017. Giáo trình Hóa phân tích.
36
XIN CẢM ƠN
 





